Tư vấn

trực tiếp

Hẹn lịch

khám bệnh

Hỏi đáp

hướng dẫn

Bản đồ

chỉ dẫn

Hotline: 0916.992.986
PHÒNG KHÁM ĐÔNG Y HOÀNG NAM

Số 22 ngõ 81/35 Linh Lang – Đào Tấn – Ba Đình – Hà Nội

0916.992.986

Đông y chữa đau thần kinh tọa

ĐAU THẦN KINH TỌA
Sách ‘Bách Khoa Thư Bệnh Học’ ghi: “Đau dây thần kinh hông là chứng đau ở rễ thần kinh thắt lưng V và cùng I với đặc tính đau lan theo đường đi của dây thần kinh hông”. Dây thần kinh hông đau là một hội chứng đau dọc theo dây thần kinh hông (đường vận hành ở chân và eo lưng của đường kinh Bàng quang, Đởm và Vị), do nhiều nguyên nhân cơ năng hoặc thực thể ở bản thân dây thần kinh hoặc rễ thần kinh. Đời nhà Tấn (286) Hoàng Phủ Mật trong sách ‘Giáp Ất Kinh’ đã mô tả về chứng đau TK hông như sau: “Yêu hiếp thống dẫn thống cập bể cân” (từ lưng, hông sườn đau lan xuống gân vùng háng).

Đau dây thần kinh tọa do cơ năng hoặc thực thể ở bản thân dây thần kinh hoặc rễ thần kinh (Nguồn: Internet)

Đông Y từ lâu đã được đề cập đến chứng đau dây thần kinh toạ dưới nhiều tên gọi khác nhau. Theo YHCT, hội chứng đau dây thần kinh tọa đã được mô tả trong các bệnh danh “Tọa điến phong”, “Tọa cốt phong”, “Phong” trong hội chứng bệnh lý này nhằm mô tả tính chất thay đổi và di chuyển của đau.
+ Thoái cổ phong (Hoàn khiêu năng trị Thoái cổ phong) [Biển Thước Thần Ứng Châm Cứu Ngọc Long Kinh] (đời nhà Nguyên 1311).
+ Yêu cước đông thống (Châm Cứu Đại Thành).
+ Yêu thống (Phú Tịch Hoàng).
+ Yêu liệt thống (Thập Tứ Kinh Phát Huy).
+ Yêu thoái thống, Yêu cước thống, Tọa đồn phong, Tọa điến phong, Bệ cốt thống (Bịnh Nguyên Từ điển). .
+ Sách “Châm Cứu Học Thượng Hải”gọi là Tọa Cốt Thần Kinh Thống.
+ Sách “Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu”ghi là Tọa đồn (Điến) phong.
+ Đa số các sách cổ đều xếp loại này vào chứng Tý.
+ Dân gian thường phổ biến tên gọi Thần kinh tọa đau.Bệnh thường gặp ở lứa tuổi 30 – 60. nam nhiều hơn nữ (tỉ lệ 3/1).
Ba nguyên nhân chính gây ra đau thần kinh toạ là phong, hàn, thấp. Phong tà: Với đặc điểm thường xuyên di chuyển (thiện hành) và thay đổi luôn (đa biến). Thường phối hợp với hàn và thấp gây nên chứng tí (đau). Xâm nhập vào mạch lạc, làm tắc mạch lạc ở cơ khớp gây nên đau ở cơ, ở gân, ở khớp làm vận động khó khăn, song không có nóng, đỏ, đau.

Nguyên nhân dẫn đến đau dây thần kinh tọa (Nguồn: Internet)

Hàn tà có tính làm ngưng trệ và co rút. Tính ngưng trệ làm cho khí huyết, kinh lạc đều ngưng trệ, huyết trệ nặng hơn thành huyết ứ. Có thể nhận định rằng: bản thân người bệnh có sẵn tình trạng ngưng trệ ở khí huyết, kinh lạ, lại gặp thêm ngoại tà như thời tiết lạnh (hàn tà) xâm nhập làm cho chân co duỗi khó khăn hoặc có từng điểm gân co rút, co giật. Hàn tà gây nên cảm giác nhức hoặc như dùi đâm….
Thấp tà có xu hướng phát triển từ dưới thấp trước, thường là từ bàn chân chuyển dần lên, nhưng trong bệnh đau thần kinh tọa không có hiện tượng đó. Theo Đông y, vùng eo lưng trở xuống gọi là vùng đái mạch (đái mạch khu), vùng này đau thường liên hệ đến thấp, thấp tà ở vùng Đái hạ có liên quan với Tỳ (Tỳ chủ thấp). Thấp có thể do Tỳ hư, cũng có thể từ hàn sinh ra. Bắt đầu thì hàn sinh ra thấp, sau đó hợp với thấp làm thành hàn thấp. Hàn và thấp phát triển đến một mức độ nào đó cũng hóa ra nhiệt, gây cảm giác nóng ở chỗ đau, thấp hóa nhiệt thành thấp nhiệt.

1. Biện chứng phân thể trị liệu đau thần kinh tọa:

Nguyên tắc điều trị:
+ Thông kinh hoạt lạc: kinh lạc bị bế tắc gây ra đau, vì vậy, phải làm cho kinh lạc được thông thì hết đau (thông tắc bất thống).
+ Ôn: bệnh này đau chủ yếu do hàn, vì vậy phải dùng phép ôn để tán hàn.
+ Táo Thấp: Vì bệnh có thấp nên phải táo thấp và táo thấp cũng góp phần hỗ trợ việc thông kinh hoạt lạc.
+ Thư cân hoạt lạc: Bệnh có chứng trạng co rút, vì vậy phải làm cho gân cơ được giãn ra, kinh lạc được lưu thông.
+ Hoạt huyết, hóa ứ: Vì huyết ứ trệ, cần làm cho huyết lưu thông để chuyển hóa chỗ huyết bị ứ theo nguyên tắc ‘Trị phong tiên trị huyết, huyết hành phong tự diệt’ (Chữa phong trước hết phải chữa huyết, huyết vận hành được thông thì phong tà sẽ tự hết).
+ Lý khí, chỉ thống: Khí trệ thì gây đau, dùng phép lý khí để cho khí được thông thì hết đau. Theo nguyên tắc ‘Khí vận hành đến đâu thì huyết vận hành đến đó’ (khí hành tắc huyết hành).
+ Thanh nhiệt, táo thấp: Trong trường hợp do thấp nhiệt.
1.1 Phong hàn

Xuyên khung là một trong những nguyên liệu chữa đau thần kinh tọa phong hàn (Nguồn: Internet)

Triệu chứng: Đau vùng thắt lưng lan xuống mông,sau đùi, cẳng chân, đi lại khó khăn , chưa teo cơ. Toàn thân sợ lạnh, rêu trắng, mạch phù.
Pháp chữa: Khu phong tán hàn, hành khí hoạt huyết
Đau thần kinh toạ phong hàn: Tế tân 8g, cẩu tích 6g, quế chi 8g, thiên niên kiện 12g, ngải cứu 8g, chỉ sác 8g, trần bì 8g, ngưu tất 12g, kê huyết đằng 12g, xuyên khung 12g, độc hoạt 12g, phòng phong 8g, uy linh tiên 12g, đan sâm 12g
1.2 Do thấp nhiệt
Triệu chứng: đùi đau buốt, có cảm giác nóng, tiểu tiện vàng giắt, rêu vàng, mạch hoạt sác
Phép trị: Thanh nhiệt, giải độc làm chính, phụ thêm sơ phong, thông lạc.
+ Phương thuốc: Dùng bài Thạch Cao Tri Mẫu Quế Chi Thang (Bạch Hổ Gia Quế Chi Thang).

Đau lưng thấp nhiệt Hoàng bá    Xương truật    Phòng kỉ
Qui xuyên      Ngưu tất

Thấp nhiệt nặng gia qui bản
Các vị có thể gia giảm: Hi thiêm, Nhân trần, Uy linh tiên, Ngũ gia bì, Trạch tả, Bạch thược
1.3 Thể ứ huyết:

Cách chữa đau thần kinh tọa (Nguồn: Internet)

Pháp trị: Hoạt huyết, khứ ứ, thông kinh lạc, chỉ thống.
Phương thuốc: Tọa cốt thần kinh nhất hiệu thương (Tân Trung Y Tạp Chí 1990: 3):

Ngưu tất 60      Hoàng bá 9-12  Ý dĩ 30  Xuyên khung 10-12
Mộc qua 12  Tế tân 4-6  Xương truật 10-15
Độc hoạt 10-15 Thổ miết trùng 10  Tang kí sinh 15
Dâm hương hoắc 30 Kê huyết đằng 30 Thân cân thảo 30

Sắc, chia hai lần uống trong ngày.
1.4 Thể Hàn Thấp:
Triệu chứng: Đau vùng lưng, đùi, dọc theo mặt ngoài cẳng chân (kinh đởm), và sau khoeo (kinh Bàng quang). Khớp chân co duỗi, đi đứng khó, về đêm, gặp ngày lạnh mưa, thời tiết thay đổi thì thấy đau hơn. Da mát lạnh, chỗ đau thấy nhức như kim đâm, mạch Huyền Khẩn hoặc Trầm Trì, là dấu hiệu hàn tà nhiều hơn.Da mát nhưng có nhiều mồ hôi, lòng bàn chân khi có mồ hôi có cảm giác tê bì ở da, mạch nhu Hoãn là dấu hiệu của thấp tà nhiều hơn.
Pháp trị: khu phong tán hàn trừ thấp thông kinh hoạt lạc.
Dùng bài Can khương thương truật linh phụ thang gia giảm.

Thương truật 12g  Bạch linh 12g  Bạch chỉ 12g Can khương 4g 
Xuyên khung 10g Cam thảo 6g Tế tân 6g Phụ tử chế 4g 
Quế chi 8g

Sắc uống ngày 1 thang.
1.5 Thể Phong Hàn Thấp:

Khương hoạt – nguyên liệu trong các bài thuốc chữa đau thần kinh tọa (Nguồn: Internet)

Triệu chứng: Vùng thắt lưng cùng đau lan xuống chân theo dọc đường đi của dây thần kinh hông, cơ bị teo, bệnh kéo dài, dễ tái phát, ăn kém, ngủ ít, mạch Nhu Hoãn, Trầm Nhược. Thường gặp trong các chứng đau dây thần kinh hông do thoái hóa cột sống gây chèn ép.
Pháp trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, hành khí, hoạt huyết.
Dùng bài Quyên Tý Thang gia giảm (Y Học Tâm Ngộ):

Cam thảo 4g    Độc hoạt 8g  Đương quy 8g Hải phong đằng 4g
Hoàng kỳ 8g Khương hoạt 12g    Một dược 4g Nhũ hương 4g 
Phòng phong 8g Tang chi 8g  Xuyên khung 4g

Nếu phong thắng, tăng lượng Khương hoạt, thêm Phòng phong.
Nếu hàn thắng thêm Xuyên ô (chế), Tế tân.
Nếu thấp thắng thêm Phòng kỷ, Ý dĩ nhân.
Bệnh đau thần kinh tọa lâu ngày, chính khí suy, ra mồ hôi, sợ gió: thêm Hoàng kỳ, Đảng sâm, Bạch thược, Can khương, Đại táo, giảm bớt thuốc trừ phong như Khương hoạt, Độc hoạt. Tần giao.
Nếu can thận bất túc, lưng gối đau mỏi: thêm Đỗ trọng, Ngưu tất, Tang ký sinh.
Nếu khớp sưng to, rêu lưỡi trắng, hơi vàng: có triệu chứng hóa nhiệt, nên dùng bài Quế Chi Thược Dược Tri Mẫu Thang gia giảm.
Nếu bị chứng tý lâu ngày không khỏi làm cho khí huyết ngưng trệ nặng hơn, đau hơn thì ngoài những thuốc đã dùng trên, có thể cho thêm các loại thuốc thuộc loại côn trùng như Khương lang, Toàn yết, Xuyên sơn giáp, Địa long.
+ Sách ‘Thiên Gia Diệu Phương’ dùng bài Tân Phương Quế Chi Thang.

Quế chi 30g Bạch thược 16g Sinh khương 5 lát Cam thảo 6g
Đại táo 5 quả Hoàng kỳ 16g Đương quy 12g Ngưu tất 10g
Độc hoạt 10g

Sắc uống
1.6 Thể phong hàn:

Đau thần kinh tọa thể phong hàn (Nguồn: Internet)

Triệu chứng: Vùng thắt lưng đau lan xuống mông, mặt sau đùi, cẳng chân đi lại khó khăn, cơ chưa bị teo, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch Phù. Thường gặp trong chứng đau dây thần kinh hông do lạnh.
Pháp trị Sơ phong, tán hàn, hành khí, hoạt huyết.
Dùng bài Độc Hoạt Tang Ký Sinh Thang(Thiên Kim Phương Sách ‘Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu’).
Độc hoạt 12g, Ngưu tất, Bạch thược, Đương quy, Thục địa, Tang ký sinh, Đảng sâm, Phục linh, Đại táo đều 12g, Phòng phong, Đỗ trọng, Cam thảo đều 8g, Tế tân, Quế chi đều 6g.
+ Sách ‘Trung Y Thượng hải’ dùng bài ‘Ô Đầu Thang’ (Kim Quỹ Yếu Lược).
+ Sách Thiên Gia Diệu Phương dùng bài ‘Đương Quy Hồi Nghịch Thang’ hoặc bài Dương Hòa Thang gia giảm hoặc bài Quế Ô Thang gia vị.
1.7 Thể Thấp Nhiệt:
Triệu chứng: Lưng đau lan xuống mông, mặt sau đì, cẳng chân, đi lại khó khăn, có cảm giác nóng ở các điểm đau, mạch Nhu hơi Sác.
Pháp trị: Thanh nhiệt, giải độc làm chính, phụ thêm sơ phong, thông lạc.
Dùng bài Thạch Cao Tri Mẫu Quế Chi Thang (Bạch Hổ Gia Quế Chi Thang)

Thạch cao 20g      Tri mẫu 15g      Quế chi 6g Nhẫn đông đằng 10g 
Liên kiều 10g  Uy linh tiên 15g    Phòng kỷ 6g  Hoàng bá 10g 
Xích thược 15g  Đơn bì 10g    Tang chi 6g

Nếu nhiệt nhiều làm tổn thương tân dịch, thêm Sinh địa, Nhân trần, Chi tử, Địa long.
Hoặc dùng bài Ý dĩ nhân hợp Nhị diệu tán gia giảm:

Ý dĩ 12g      Thương truật 12g Khương hoạt 12g    Phòng phong 12g   
Kim ngân hoa 12g  Thổ phục linh 12g  Ngưu tất 16g  Cam thảo 6g   
Đương quy 12g  Hoàng bá 16g    Thương nhĩ tử 16g  Trần bì 8g

Sắc uống ngày một thang ngày uống hai lần.
1.8 Thể huyết ứ:
Triệu chứng: Lưng đau lan xuống mông, mặt sau đùi, cẳng chân, đi lại khó khăn..Nhìn ở phần nông thấy có lạc mạch mầu xanh, xanh thẫm hoặc tím ở vùng khoeo chân hoặc đùi.Ở phần sâu có cảm giác nhức buốt như dùi đâm ở vùng mông (vùng huyệt Hoàn khiêu), dọc theo đường kinh Bàng quang và Đởm, lưỡi có những vết bầm tím, mạch Nhu Sáp.
Pháp trị: Hoạt huyết, khứ ứ, thông kinh hoạt lạc, chỉ thống.
Dùng bài tứ vật đào hồng gia giảm

Sinh địa 12g    Xích thược 12g  Xuyên khung 12g  Đan sâm 12g   
Kê huyết đằng 10g  Trần bì 8g      Đào nhân 8g  Hồng hoa 8g 
Quy vĩ 12g    Ngưu tất 12g    Uất kim 8g Cam thảo 6g

Sắc uống ngày 1 thang
+Sách ‘Trung Y Thượng Hải’dùng bài ‘Thân Thống Trục Ứ Thang’ (Y Lâm Cải Thác).

2. Các nghiên cứu trên lâm sàng về đau thần kinh tọa:

2.1 Toạ cốt thần kinh nhất hiệu phương (Tân Trung Y Tạp Chí 1990: 3):

Xuyên ngưu tất – Nguyên liệu chữa đau thần kinh tọa hiệu quả (Nguồn: Internet)

Bài thuốc: Xuyên ngưu tất 60-120g, Hoàng bá 9-12g, Ý dĩ nhân (sống) 30-40g, Xuyên khung 10-12g, Mộc qua 12-18g, Tế tân 4-6g, Thương truật, Độc hoạt, Thổ miết trùng 10-15g đều 10-15g, Tang ký sinh, Dâm dương hoắc, Kê huyết đằng, Thân cân thảo đều 30g. Sắc, chia hai lần uống trong ngày.
Tác dụng: Bổ ích Can Thận, cường cân, tráng cốt, hoạt huyết, khứ ứ, thư cân, chỉ thống. Trị đau thần kinh tọa.
Tham khảo: Đã trị 54 ca, kết quả khỏi hẳn 42, kết quả ít 9, không kết quả 3. đạt tỉ lệ 94,4%.
2.2 Thư cân lợi đởm thang (Tân Trung Y Tạp Chí 1987: 10):
Bài thuốc: Hoàng bá, Mộc qua, Câu đằng, Ngưu tất, Bạch thược, Hổ trượng, Liên kiều đều 15g, Ý dĩ nhân 30g, Tần giao 12g, Đơn bì 10g, Thương truật 9g, Cam thảo 8g. Sắc uống.
Tác dụng: Thanh nhiệt, khứ thấp, lợi Đởm, thư cân. Trị thần kinh tọa đau thể thấp nhiệt.
Đã trị 24 ca, khỏi hẳn 15, hiệu quả ít 4, có chuyển biến 3, không hiệu quả 2. đạt tỉ lệ 91,67%.
2.3 Tư âm nhu cân thông lạc thang (Tân Trung Y Tạp Chí 1987: 3):
Bài thuốc: Quy bản, Bạch thược, Chích thảo, Sinh địa đều 20g, Hoàng bá, Tri mẫu đều 10g, Ngưu tất, Mộc qua đều 12g. Sắc uống.
Tác dụng: Tư âm, nhu Can, thông lạc, chỉ thống. Trị thần kinh tọa đau (thể âm hư hiệp nhiệt, thấp, phong).
2.4 Uy linh thang (Tứ Xuyên Trung Y Tạp Chí 1990: 2):

Kê huyết đằng – Nguyên liệu chữa đau thần kinh tọa hiệu quả (Nguồn: Internet)

Bài thuốc: Hương phụ 12g, Thiên thai ô dược, Độc hoạt, Uy linh tiên đều 15g, Bạch thược, Ngưu tất, Kê huyết đằng đều 30g. Sắc uống.
Tác dụng: Dưỡng huyết, nhu Can, lý khí, chỉ thống. Trị thần kinh tọa viêm.
Trị 300 ca, đạt kết quả 95%.
2.5 Thông lạc trấn kinh thang (Thiên Gia Diệu Phương):
Bài thuốc: Đan sâm 30g, Câu đằng 30g, Huyết kiệt 5g, Hy thiêm thảo 15g, Ngô công 2 con, Địa long 12g, Sài hồ 6g. Sắc uống.
Tác dụng: Khứ phong, thắng thấp, thông lạc, chỉ thống. Trị thần kinh tọa đau.
Đã trị 36 ca, khỏi 24, chuyển biến tốt 8, không kết quả 4. Đạt tỉ lệ 88,9%.
2.6 Hoãn cấp dương hoà thang (Tân Trung Y 1987: 10):
Bài thuốc: Quế chi 10g, Ma hoàng 9g, Mộc qua, Đương quy, Ngưu tất, Bahj thược, Nạch giới tử đều 15g, Cam thảo 8g, Xuyên ô (chế) 6g, Thủ ô, Thục địa đều 30g, Lộc giác giao 12g. Sắc uống.
Tác dụng: Ôn kinh, tán hàn, nhu Can, dưỡng huyết, hoạt lạc, chỉ thống.
Trị 38 ca, khỏi hoàn toàn 17, hiệu quả ít 15, có chuyển biến 5, không hiệu quả 1 đạt tỉ lệ 97,37%.

3. Châm Cứu chữa đau thần kinh tọa

3.1 Tạp chí châm cứu trung y dược thượng hải chữa đau thần kinh tọa: Sơ đạo kinh khí

Châm cứu chữa đau thần kinh tọa (Nguồn: Internet)

Châm Thận Du, Đại trường du, Hoàn Khiêu, Thừa Phù, Ân Môn, Dương Lăng Tuyền. Phối hợp với Giáp Tích eo lưng (L 2-L5), Thượng Liêu, Thứ Liêu, Trật Biên, Thừa Sơn, Côn Lôn, Túc Lâm Khấp và các A Thị huyệt. Mỗi lần chọn 3-5 huyệt, kích thích mạnh hoặc vừa, làm cho cảm giác tê truyền đi xa. Khi có cảm giác tê, trướng lan ra thắt lưng và chi dưới rồi thì lưu kim 20 – 30 phút hoặc lâu hơn, cách 3-5 phút lại vê kim 1 lần. Mỗi ngày hoặc 2 ngày trị 1 lần.
3.2 Trung Y Tạp chí năm 1955:
Huyệt chính Hoàn Khiêu, Dương Lăng Tuyền, Ủy Trung, Phong Thị, Thận Du, Côn Lôn, Tuyệt Cốt, Đại Trường Du.Huyệt Phụ: Thừa Phù, Thừa Sơn, Yêu Du, Bát Liêu, Hiệp Khê, Túc Tam Lý.
3.3 Phúc Kiến Trung Y Dược năm 1959:
Hoàn Khiêu, Dương Lăng Tuyền. Phối hợp với Thận Du, Đại Trường Du, Bát Liêu (đau vùng lưng), hoặc Thừa Phù, Phong Thị, Ân Môn, Phục Thố, Ủy Trung, Túc Tam Lý, Thừa Sơn, Tuyệt Cốt, Côn Lôn (nếu chi dưới đau).
3.4 Trường Xuân Trung Y Học Viện Học Báo 1986:
Trật Biên, Hoàn Khiêu, Thừa Phù, Phong Thị, Ủy Trung, Dương Lăng Tuyền, Thừa Sơn, Huyền Chung, Côn Lôn, Khâu Khư.
3.5 Giang Tây Trung Y Dược số 39/1986:
Đại Trường Du, Thừa Phù, Ân Môn, Ủy Trung, Thừa Sơn.
3.6 Thượng Hải Châm Cứu Tạp Chí số 18/1986:
Dùng điện châm Hoàn Khiêu, Dương Lăng Tuyền xuyên Âm Lăng Tuyền.
3.7 Trung Quốc Châm Cứu Tạp Chí:
Trật Biên, Hoàn Khiêu, Thừa Sơn, Dương Lăng Tuyền, Thận Du, Ân Môn, Tuyệt Cốt. (Hoàn Khiêu, Trật Biên, Dương Lăng Tuyền và Thận Du dùng bổ pháp, các huyệt còn lại châm tả).
Cát Lâm Trung Y Dược số 27/1985:
Hoàn Khiêu, Dương Lăng Tuyền, Trật Biên, Ủy Trung.
3.8 Trung quốc châm cứu tạp chí số 38/1986:
Túc Tam Lý, Dương Lăng Tuyền, Huyền Chung, Dương Phụ, Giải Khê, Thái Xung, Khâu Khư, Hoàn Khiêu, Ân Môn, Trật Biên.
– TDCCĐ.
Hoàng: Sơ kinh, hoạt lạc. Châm tả Đại Trường Du, Trật Biên, Hoàn Khiêu, Ủy Trung, Dương Lăng Tuyền, Tuyệt Cốt, Côn Lôn, Đại trường du, Quan nguyên du, Hoàn khiêu, Ân môn, Ủy trung, Thừa sơn, Dương lăng tuyền, Côn lôn, A thị huyệt. Mỗi lần chọn 4-6 huyệt, châm tả. Do phong hàn, kết hợp thêm cứu. Lưu kim 20-30 phút. Mỗi ngày hoặc cách ngày châm một lần, 10 lần là một liệu trình (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học).
Nhĩ Châm: Thần kinh tọa, Thần môn,Yêu chùy, Khoan chùy, Bì chất hạ, Thượng thận tuyến. Kích thích mạnh (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học).
Giác Châm: A thị huyệt, Thứ liêu, Thừa phò, Ân môn, Ủy trung. Dùng kim Tam lăng châm vào các mạch máu nhỏ cho ra máu. Sau khi máu ngưng ra, giác ngay lên những vùng đó (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học).
– Châm huyệt kinh nghiệm có tên là L II trị 200 ca đau thần kinh tọa. Dùng huyệt L II làm chủ huyệt (huyệt ở khe đốt sống thắt lưng 2 ra ngang 1 thốn. Phối hợp với Dương lăng tuyền. Châm sâu 3-4 thốn. Dùng phương pháp vê kim sao cho cảm giác lan xuống vùng đùi và chân rồi rút kim. Mỗi ngày châm một lần, 7 lần là một liệu trình. Ít nhất là 2 liệu trình, các triệu chứng đau thần kinh tọa khỏi, cử động lại tốt) 42 ca, có hiệu quả ít (sau 2-3 liệu trình, các triệu chứng bớt nhưng cử động không thoải mái, hơi hoạt động thì đau) 97, có chuyển biến (đau giảm, cử động đỡ hơn) 38, không hiệu quả 23 (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học).
– Đại trường du, Quan nguyên du, Hoàn khiêu, Đồn chính trung (từ huyệt Yêu du đo ngang ra 4 thốn). Phối hợp với Ủy trung, Ủy dương, Quắc điểm (phía trên ngoài huyệt Ủy trung 1 thốn) Phù khích, Ủy trung, Phì điểm (tại đỉnh nhỏ ở xương đùi, chỗ có lõm, đo xuống 0,5 thốn).
PHÒNG KHÁM ĐÔNG Y HOÀNG NAM
Địa chỉ: Số nhà 22 ngõ 81/35 Linh Lang – Đào Tấn – Hà Nội
Hotline: 0916992986 – 043 2373147
Email: dinhxuanhoang215@gmail.com
Website: phongkhamhoangnam.com – daucotsong.com.vn

Đăng bình luận