Tư vấn

trực tiếp

Hẹn lịch

khám bệnh

Hỏi đáp

hướng dẫn

Bản đồ

chỉ dẫn

Hotline: 0916.992.986
PHÒNG KHÁM ĐÔNG Y HOÀNG NAM

Số 22 ngõ 81/35 Linh Lang – Đào Tấn – Ba Đình – Hà Nội

0916.992.986

Công dụng của vị Tang Ký Sinh

TANG KÝ SINH
 

  1. Tên khác

Tầm gửi dâu
Tên thuốc: Ramulus Faxilli
Tên khoa học: Loranthus parasiticus (L.) Merr
Họ Tầm Gửi (Loranthaceae)
Tiếng Trung: 桑寄生

  1. Cây Tang ký sinh

( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….)

  • Nơi sống và thu hái:

Được trồng rộng rãi ở các nước châu Á. Đã được trồng ở nước ta từ lâu đời khi người ta biết nuôi tằm. Nhiều bộ phận của cây Dâu được thu hái làm thuốc. Có những bộ phận có thể thu hái quanh năm. Tầm gửi chỉ gặp ở những cây gỗ lớn. Dùng tổ bọ ngựa chưa nở, phải đồ chín rồi sấy khô.
2.2 Bộ phận dùng:
Cả thân cành, là và quả. Nhiều lá dày, màu lục, khô không mục nát là tốt.
Không được lẫn với các loại tầm gửi trên các cây khác (Loranthus eslipitatus Stapt).

  • Thành phần hoá học:

Chứa một loại Glucosid, chưa nghiên cứu rõ.

  1. Vị thuốc Tang ký sinh

( Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng …. )

  • Tính vị:

Vị đắng, tính bình.

  • Quy kinh:

 Vào hai kinh Can và Thận.

  • Công dụng:

Bổ Can Thận, mạnh gân xương, an thai, xuống sữa.

  • Chủ trị:

Gân cốt tê đau, động thai, sản hậu, không xuống sữa.
– Hội chứng ứ bế phong thấp hư đau khớp, lưng dưới và đầu gối: Dùng Tang ký sinh với Độc hoạt, Ngưu tất, Đỗ trọng và Câu kỷ trong bài Độc Hoạt Kí Sinh Thang.
– Ðộng thai, thai dọa sảy do Can, Thận suy: Dùng Tang ký sinh với Ngải diệp, A giao, Đỗ trọng và Tục đoạn.
– Cao huyết áp: Dùng Tang ký sinh với Câu đằng, Cúc hoa, Câu kỷ tử và Xú ngô đồng.
3.5. Liều dùng
Ngày dùng 12 – 20g.

  1.  Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc Tang ký sinh

4.1.  Loạn nhịp trong bệnh tim do thấp:
Tang ký sinh 30g, Hoàng kỳ 30g, Tây dương sâm 15g, Kê huyết đằng 15g, Huyết kiệt 6g, Ngũ gia bì 10g, Đan sâm 15g, Hồng hoa 10g, Xa tiền tử 15g, Cam thảo 10g, sắc uống 6 thang.
 4.2. Chữa chóng mặt
Người bệnh do thận tinh hư khuyết nên không thể tư dưỡng can mộc, làm mộc khí vọng động mà sinh ra chóng mặt, có thể dùng độc vị Tang ký sinh. Mỗi ngày 120g, sắc lấy nước, chia làm 3 lần uống nóng, liền trong 3 ngày. Tang ký sinh bổ ích can thận nên chữa chứng chóng mặt, hiệu quả rất tốt. Trong trường hợp người bệnh đang theo đuổi một liệu trình chữa trị, thì cũng có thể thêm Tang ký sinh vào thang thuốc đang dùng để chữa luôn chứng chóng mặt cho bệnh nhân.
4.3. Chữa loạn nhịp tim
Tang ký sinh 30g, Hoàng kỳ 30g, Tây dương sâm 15g, Kê huyết đằng 15g, Huyết kiệt 6g, Ngũ gia bì 10g, Đan sâm 15g, Hồng hoa 10g, Xa tiền tử 15g, Cam thảo 10g, sắc uống 6 thang.
4.4. Loạn nhịp do bệnh mạch vành:
Tang ký sinh 30g, Thái tử sâm 30g, Mạch đông 15g, Ngũ vị tử 10g, Đương quy 15g, Xuân khung 10g, Xích thược 15g, Hoàng kỳ 30g, Đan sâm 15g, Cam thảo 10g. Sắc uống 6 thang, sau đó mỗi tuần lễ uống 2 thang, liên tục trong một tháng.
4.5. Hồi hộp, kèm thêm đau lưng, ù tai, ít ngủ, dễ bực bội, cáu giận:
Tri bá địa hoàng thang gia vị gồm: Tri mẫu 10g, Tiêu hoàng ba 10g, Sinh địa hoàng 15g, Phục linh 15g, Trạch tả 15g, Mẫu đơn bì 15g, Sơn thù du 15g, Sơn dược 15g, Hổ phách (bột) 3g, Toan táo nhân 20g, Chích viễn chí 10g, Cam thảo 10g. Sau khi uống 3 thang, các triệu chứng đau lưng, ù tai, ít ngủ được cải thiện rõ rệt. Nếu bệnh nhân vẫn còn tâm trạng hồi hộp, không yên, thêm 30g Tang ký sinh vào bài thuốc, uống liền 8 thang thì triệu chứng hoảng hốt, hồi hộp cũng hết. Bài thuốc có tác dụng tư âm giáng hoả, an thận định quý.
4.6. Chữa viêm gan
Viêm gan hoàng đản cấp: Tang ký sinh 15g, Sài hồ 6g, Hoàng cầm 9g, Nhân trần 12g, Xích thược 15g, Bồ công anh 15g, Liên kiều 10g, Bạch mã cốt 12g, Sinh đại hoàng 5g, Sinh sơn tra 10g, Cát căn 10g, Sinh cam thảo 5g. Sắc nước uống mỗi ngày một thang, kiên trì trong vòng 2 tháng thì chức năng gan trở lại bình thường.
Viêm gan siêu vi trùng mạn tính: Tang ký sinh 30g, Sài hồ 10g, Chỉ xác 10g, Bạch thược 15g, Phục linh 15g, Uất kim 10g, Xích thược 20g, Đương quy 10g, Kê nội kim 15g, Sao cốc nha 15g, Sao mạch nha 15g, Sinh hoàng kỳ 20g, Bạch hoa xà thiệt thảo 30g, Tam thất 3g (chiêu uống), Sinh cảm thảo 6g. Sắc nước uống, mỗi ngày một thang, kiên trì uống trong 6 tháng.
4.7. Chữa chứng thử thấp:
Tang ký sinh 12g, Hậu phác 9g, Thanh thuỷ đậu quyển 10g, Hoàng cầm 9g, Hạnh nhân 12g, ý dĩ nhân 12g, Tần giao 9g, Chế bán hạ 9g, Phục linh 12g, Chỉ xác 9g, Lục nhất tán 12g, Trần bì 6g, Trúc nhự 6g. Sắc uống 5 thang.
5.Tham khảo
 5.1 Cách Bào chế:
Theo Trung Y: Dùng dao đồng cắt nát, phơi râm cho khô, kỵ lửa (Lôi Công Bào Chích Luận)
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Lấy toàn bộ, nhặt bỏ những lá sâu và tạp chất, thái nhỏ phơi khô (thường dùng). Có khi tẩm rượu sao qua (ít dùng).
5.2 Bảo quản
Bảo quản: Khi đã bào chế rồi, đựng kín tránh mất hương vị. Tránh phơi nắng quá nhiều. Để nơi khô, ráo, mát, thoáng.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
PHÒNG KHÁM ĐÔNG Y HOÀNG NAM
Địa chỉ: Số nhà 22 ngõ 81/35 Linh Lang – Đào Tấn – Hà Nội
Hotline: 0916992986 – 043 2373147
Email: dinhxuanhoang215@gmail.com
Website: phongkhamhoangnam.com – daucotsong.com.vn

Đăng bình luận