Tư vấn

trực tiếp

Hẹn lịch

khám bệnh

Hỏi đáp

hướng dẫn

Bản đồ

chỉ dẫn

Hotline: 0916.992.986
PHÒNG KHÁM ĐÔNG Y HOÀNG NAM

Số 22 ngõ 81/35 Linh Lang – Đào Tấn – Ba Đình – Hà Nội

0916.992.986

Bệnh Đau Bụng Kinh – Đông y chữa đau bụng kinh (Thống Kinh)

Đông y cho rằng thống kinh là bệnh đau bụng khi hành kinh. Các y gia trong lịch sử đề cập nhiều đến bệnh nguyên bệnh cơ của chứng thống kinh, thường gặp nhất là (Kim quỹ yếu lược). Tạp bệnh mạch chứng đồng trị ở phụ nữ) có ghi chép ” đới hạ, máu kinh bất lợi, bụng dưới chướng đau.
Trong sách nội kinh cho rằng nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thống kinh là hàn tà. Trong (Tố vấn luận về chứng tê) có ghi chép “bệnh nhân đau đa phần là do hàn khí nhiều có hàn mới đau”, ” bệnh nguyên bệnh cơ đa phần là do thiên quý không đầy đủ thận khí mất sung túc dinh vệ khí huyết mất điều hoà trước thời kì hành kinh, trong thời kì hành kinh gặp mưa nhiễm lạnh, tham ăn những thức ăn mát lạnh , tình chí không thoải mái làm tổn thương can tỳ can tàng huyết điều hoà thông sướng khí cơ can huyết bất túc khí cơ không thông sướng làm cho khí trệ huyết ứ; tỳ khí hư vận hoá không thông lợi thuỷ thấp nội đình hàn thấp ứ huyết hỗ kết ăc trở ở xung nhâm bào cung, kinh mạch bất lợi ắc tắc không thông nên gây ra đau.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh đau bụng kinh là hàn tà (Nguồn: Internet)

(Tố vấn. Cử thống luận) có ghi chép hàn khí xâm nhập vào kinh lạc gây tắc trở ứ trở mà không hành tương ứng với mạch bên ngoài là khí bất thông nên gây đau.” Hoặc do tỳ thận khuyu hư tỳ thận là nguồn sinh hoá của khí huyết mạch đạo mất sung túc, xung nhâm bào cung mất nuôi dưỡng không vinh nhuận nên gây đau. Nguyên nhân phát bệnh đau bụng kinh có hư có thực” Huyết là gốc căn bản ở người phụ nữ” (Cảnh nhạc toàn thư. Phụ nhân quy) có nhắc đên đặc điểm thường gặp ở khí và huyết” khí có dư huyết không đầy đủ” là trạng thái đặc thù trong thời kì kinh và trước kì kinh , khí và huyết có mối liên hệ tương quan với nhau nguyên nhân gây bệnh đau bụng kinh là sự rối loạn của khí huyết dẫn đến khí huyết ở xung nhâm vận hành không thông sướng bào cung khí huyết lưu thông bị tắc trở xung nhâm và bào cung mất đi sự nuôi dưỡng là triệu chứng chủ yếu của bệnh đau bụng kinh.
Lưu lệ vĩ ( 刘丽伟)cho rằng xung nhâm hư hàn mà dẫn đến tắc trở bào cung. Lý thành cường (李成强) lại cho rằng “không thông ắc thống” cốt phát bệnh đa phần là do thực chứng bệnh nguyên bệnh cơ đa phần là do khí trệ huyết ứ, hàn thấp ứ trở , thấp nhiệt uẩn kết

Những điểm cần chú ý về thời gian bệnh đau bụng kinh:

Điểm cần chú ý về thời gian bệnh đau bụng kinh (Nguồn: Internet)

  • Đau trước khi hành kinh đa số do thực chứng (huyết nhiệt, khí trệ, huyết ứ, thực hàn)
  • Đau trong khi hành kinh
  • Đau sau khi hành kinh đa số do hư chứng(hư hàn,huyết hư) về tính chất đau:

+Cự án: thuộc thực, hiện án, ưa trườm nóng, đau sau khi hành kinh, bụng lạnh: thuộc hư hàn
+Đau trước khi hành kinh , bụng nóng là nhiệt
+Đau như gõ, như dùi đâm: ứ huyết, hàn bế.
+Đau thắt từng cơn là thuộc thực chứng
+Đau hơi chướng là huyết ứ.
+Đau liên miên tê tái là thuộc hư chứng.
+Đau nóng rát là nhiệt
Tóm lại : Hư hàn:Thích xoa bóp, đau liên miên, bụng lạnh, thích trườm nóng. Thực nhiệt: Cự án, bụng nóng đau, đau thắt từng cơn, nóng rát

Biện chứng phân thể trị liệu bệnh đau bụng kinh:

Biện chứng phân thể trị liệu bệnh đau bụng kinh (Nguồn: Internet)

Huyết nhiệt
Triệu chứng: Đau đầu kỳ, cự án, đau lan ra 2 bên bụng dưới, kinh nguyệt trước kì, lượng kinh nhiều, sắc đỏ tím, đặc, không có mùi hôi, môi đỏ, miệng đỏ, môi khô, tâm phiền, ít ngủ, táo bón, nước tiểu vàng, lưỡi đỏ, rêu vàng.mạch hoạt sác, huyền sác.
Pháp chữa: Thanh nhiệt lương huyết là chính hành khí hoạt huyết là phụ.

Mộc hương 6 Thanh bì 8 Cam thảo 6 Hương phụ 8 Ích mẫu 20
Đan bì 8 Huyền hồ 8 Đào nhân 8 Huyền sâm 16 Địa cốt bì 12
Uất kim 12 Hồng hoa 8 Sinh địa 16

Châm cứu: Trung cực, thứ liêu, địa cơ
Huyết ứ
Triệu chứng: Đau trước hoặc lúc mới Hành Kinh, bụng dưới đau như gò, ấn vào có cục, kinh ít mầu tớm đen, ra huyết cục, khi kinh ra thì đỡ đau, nếu có ứ huyết nhiều thì sắc mặt tím, da khô, miệng khô, không muốn uống nước, lưỡi đỏ có điểm tím. rêu lưỡi bình thường.
Pháp trị: Hoạt huyết hoá ứ điều kinh.
Bài thuốc: Tứ vật đào hồng
Pháp trị: Hoạt huyết, tiêu ứ

Qui xuyên 12 Sinh địa 20 Xích thược 12 Hương phụ 10
Chỉ sác 8 Mộc hương 8 Ngưu tất 10 Cam thảo 6
Huyền hồ 8 Thanh bì 8 Xuyên khung 8 Đào nhân 10
Hồng hoa 10

Châm cứu: Trung cực, thứ liêu , địa cơ
Khí trệ
Triệu chứng: Bụng dưới trướng đau, kinh nguyệt ít không thông, lúc trướng căng nhiều thì ngực sườn đầy tức, chu kì Hành Kinhkhông nhất định lợm giọng thở dài, rêu lưỡi mỏng, mạch huyền
Pháp trị: Hành khí điều kinh

Ô dược 8 Xa nhân 8 Hương phụ 8 Cam thảo 4
Huyền hồ 8 Mộc hương 8 Ngưu tất 10

Châm cứu: Trung cực, thứ liêu , địa cơ
Cảm hàn
Đang hành kinh bị lạnhcảm mạo phong hàn gây thống kinh.
Triệu chứng: Nhức đầu, sợ lạnh, mỏi lưng, mạnh phù khẩn khi hành kinh đau hạ vị, lạnh, cự án, chườm nóng đỡ đau, lượng kinh ít, máu đỏ sẫm có cục
Pháp trị: Ôn kinh tán hàn.

Ngô thù 8 Tế tân 4 Bán hạ 8 Phòng phong 4
Cảo bản 4 Can khương 4 Mộc hương 4 Đan bì 8
Qui đầu 8 Phục linh 4 Mạch môn 8 Cam thảo 4
Ô dược 8 Xương truật 8

Châm cứu: Trung cực, thứ liêu, địa cơ, Hợp cốc, Túc tam lí
Hư hàn
Triệu chứng: Sau khi hành kinh đau bụng liên miên, thích xoa bóp, chườm nóng, toàn thân mệt mỏi, rêu lưỡi trắng, tay chân lạnh, lưng mỏi, mạch tế trì. Kinh thường đen và trong loãng
Pháp chữa: Ôn kinh bổ hư
Bài thuốc: Ôn kinh thang

Ngô thù 6-10 Qui đầu 12 Xuyên khung 8 A giao 8
Bạch thược 12 Sinh khương 4 Nhân sâm 12 Quế chi 8
Đan bì 8 Bán hạ 8 Ngưu tất 8 Nga truật 6
Cam thảo 8 Mạch môn 8

Châm cứu: Mệnh môn , Thận du ,Quan nguyên, Khí hải túc tam lí , Đại hách( kinh thận ở ngoài huyệt trung cực 5 thốn)
Khí huyết hư:

Một trong những nguyên liệu dùng để chữa bệnh đau bụng kinh (Nguồn: Internet)

Triệu chứng: Sau khi hành kinh đau bụng liên miên, ưa xoa bóp, mầu kinh nhạt, sắc mặt xanh trắng hay úa vàng, môi nhạt, thân thể gầy yếu, đầu choáng mắt hoa, hồi hộp mất ngủ, đại tiện táo, lưỡi nhạt, không có rêu, mạch nhu tế Nếu kèm theo khí hư: Mỏi mệt, lưng chân mỏi rũ, ra khí hư, kinh nhạt màu lưỡi nhạt, mạch hoãn nhược.
Pháp trị: Bổ khí huyết chỉ thống
Bài thuốc: Bát trân thang gia giảm

Đẳng sâm 16 Bạch truật 12 Bạch linh 12 Cam thảo 6
Qui đầu 12 Thục địa 20 Bạch thược 12 Xuyên khung 8
Hương phụ 8 Đỗ Trọng 8 Tục đoạn Kê huyết đằng 16

Bài thuốc: Tam tài đại bổ thang

Đẳng sâm 16 Bạch truật 12 Hoài sơn 12 Hoàng kỳ 12
Thục địa 12 Đương qui 8 Xuyên khung 8 A giao 8
Phá cố chỉ 12 Đỗ Trọng 8 Ngải diệp 8

Can thận hư
Triệu chứng: Sau khi hành kinh bụng dưới đau, eo lưng mỏi, 2 bên sườn chướng căng, mệt mỏi, kinh nhạt, lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng mạch trầm nhược
Pháp chữa: Bổ thận, bổ can huyết
Bài thuốc: Điều can thang

Thỏ ty tử 12 Bạch thược 12 Phá cố chỉ 8 Qui đầu 12
Ba kích 8 A giao 8 Thục địa 8 Ngưu tất 12
Cam thảo 8 Sơn thù 8 Hoài sơn 12

Mọi chi tiết xin liên hệ:

PHÒNG KHÁM ĐÔNG Y HOÀNG NAM

Địa chỉ: Số nhà 22 ngõ 81/35 Linh Lang – Đào Tấn – Hà Nội

Hotline: 0916992986 – 043 2373147

Email: dinhxuanhoang215@gmail.com

Website: phongkhamhoangnam.com – daucotsong.com.vn

Đăng bình luận